Thí nghiệm độ chặt bằng phương pháp dao vòng

Phương pháp dao vòng theo TCVN 12791:2020

1. Căn cứ tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn áp dụng:
TCVN 12791:2020 – Đất xây dựng – Xác định khối lượng thể tích tại hiện trường bằng phương pháp dao vòng (Core Cutter Method).


2. Mục đích thí nghiệm

Xác định:

  • Khối lượng thể tích tự nhiên (γ)
  • Khối lượng thể tích khô (γd)
  • Độ chặt K (%) của đất tại hiện trường

Kết quả được so sánh với khối lượng thể tích khô lớn nhất xác định trong phòng theo tiêu chuẩn đầm nén Proctor để đánh giá mức độ đầm chặt của nền, móng công trình.


3. Phạm vi áp dụng

Áp dụng cho:

  • Đất dính (sét, á sét, á sét pha)
  • Đất hạt mịn, ít sỏi sạn
  • Nền đường, nền móng công trình dân dụng và giao thông

Không áp dụng cho:

  • Đất rời, cát khô
  • Đất chứa nhiều sỏi, đá lớn
  • Vật liệu cấp phối đá dăm

4. Thiết bị và dụng cụ

  • Dao vòng thép có thể tích xác định (thường 100 cm³ hoặc 200 cm³)
  • Búa đóng dao vòng
  • Dao gọt đất
  • Cân kỹ thuật (độ chính xác 0,01 g hoặc 1 g tùy cấp chính xác)
  • Hộp đựng mẫu
  • Tủ sấy xác định độ ẩm
  • Thước, thẻ kim loại

5. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị vị trí thí nghiệm

  • Làm sạch và làm phẳng bề mặt đất.
  • Loại bỏ lớp đất rời phía trên (nếu có).

Bước 2: Đóng dao vòng

  • Đặt dao vòng thẳng đứng trên bề mặt đất.
  • Dùng búa đóng từ từ, đều lực để dao vòng xuyên hoàn toàn vào đất.
  • Tránh rung động mạnh gây xáo trộn mẫu.

Bước 3: Lấy mẫu

  • Đào đất xung quanh dao vòng.
  • Lấy dao vòng ra khỏi nền đất.
  • Gọt phẳng hai đầu mẫu ngang bằng mép dao vòng.
  • Lau sạch bên ngoài dao vòng.

Bước 4: Cân xác định khối lượng

  • Cân khối lượng dao vòng rỗng (W₀).
  • Cân khối lượng dao vòng + đất ướt (W₁).

Khối lượng đất ướt:W=W1W0W = W_1 – W_0W=W1​−W0​


Bước 5: Xác định độ ẩm

  • Lấy một phần mẫu xác định độ ẩm w (%).
  • Sấy ở 105–110°C đến khối lượng không đổi.

6. Tính toán kết quả

6.1. Khối lượng thể tích tự nhiên

γ=WV\gamma = \frac{W}{V}γ=VW​

Trong đó:

  • W: khối lượng đất ướt (g)
  • V: thể tích dao vòng (cm³)

6.2. Khối lượng thể tích khô

γd=γ1+w\gamma_d = \frac{\gamma}{1 + w}γd​=1+wγ​

Trong đó:

  • w: độ ẩm (%)

6.3. Độ chặt K (%)

K=γdγdmax×100K = \frac{\gamma_d}{\gamma_{dmax}} \times 100K=γdmax​γd​​×100

Trong đó:

  • γdmax: khối lượng thể tích khô lớn nhất xác định trong phòng thí nghiệm

7. Báo cáo kết quả

Báo cáo thí nghiệm bao gồm:

  • Vị trí và cao độ thí nghiệm
  • Loại đất
  • Thể tích dao vòng
  • Độ ẩm (%)
  • Khối lượng thể tích khô (γd)
  • Độ chặt K (%)
  • So sánh với yêu cầu thiết kế

8. Lưu ý kỹ thuật

  • Dao vòng phải có thể tích được hiệu chuẩn chính xác.
  • Không được làm xáo trộn mẫu trong quá trình lấy.
  • Không thực hiện thí nghiệm khi đất quá bão hòa nước.
  • Mỗi lớp đầm nên kiểm tra tối thiểu 3 vị trí.

Nếu anh/chị muốn, tôi có thể:

📞