Thí nghiệm xác định cường độ chịu kéo vải địa kỹ thuật

1. Căn cứ tiêu chuẩn áp dụng

Thí nghiệm kéo vải địa kỹ thuật được thực hiện theo các tiêu chuẩn Việt Nam:

  • TCVN 8871-1:2011 – Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử kéo rộng.
  • TCVN 8871-2:2011 – Vải địa kỹ thuật – Xác định độ giãn dài và lực kéo đứt (phương pháp băng rộng).

(Trong thực tế, phương pháp kéo băng rộng theo TCVN 8871-2 được áp dụng phổ biến nhất.)


2. Mục đích thí nghiệm

  • Xác định cường độ chịu kéo đứt của vải địa kỹ thuật
  • Xác định độ giãn dài khi đứt
  • Đánh giá chất lượng vật liệu trước khi thi công
  • Kiểm tra nghiệm thu theo yêu cầu thiết kế

3. Thiết bị, dụng cụ

  • Máy kéo nén vạn năng có bộ gá kẹp chuyên dụng
  • Bộ ngàm kẹp mẫu chống trượt
  • Thước đo kích thước mẫu
  • Thiết bị đo biến dạng (nếu yêu cầu)

Yêu cầu thiết bị:

  • Máy kéo có khả năng gia tải đều và liên tục
  • Tốc độ kéo theo quy định tiêu chuẩn
  • Thiết bị được hiệu chuẩn định kỳ theo ISO/IEC 17025

4. Chuẩn bị mẫu thử

  • Mẫu được cắt theo kích thước tiêu chuẩn (băng rộng 200 mm hoặc theo quy định)
  • Chiều dài mẫu đủ để lắp vào ngàm kẹp
  • Số lượng mẫu tối thiểu theo tiêu chuẩn (thường ≥ 5 mẫu mỗi phương)
  • Mẫu được điều hòa trong điều kiện phòng thí nghiệm trước khi thử

Lưu ý:
Mẫu phải được cắt theo cả hai phương:

  • Phương dọc (MD – Machine Direction)
  • Phương ngang (CD – Cross Direction)

5. Trình tự thực hiện

Bước 1: Lắp đặt mẫu

  • Lắp mẫu vào ngàm kẹp đảm bảo thẳng trục
  • Siết chặt để tránh trượt
  • Đo và ghi chiều dài làm việc ban đầu

Bước 2: Tiến hành kéo

  • Cài đặt tốc độ kéo theo tiêu chuẩn
  • Gia tải liên tục đến khi mẫu đứt
  • Ghi nhận lực kéo lớn nhất

Bước 3: Ghi nhận kết quả

  • Lực kéo đứt (kN/m hoặc N)
  • Độ giãn dài tại thời điểm đứt (%)
  • Quan sát dạng phá hoại

6. Tính toán kết quả

6.1 Cường độ kéo đứt

T=FbT = \frac{F}{b}T=bF​

Trong đó:

  • T – Cường độ chịu kéo (kN/m)
  • F – Lực kéo lớn nhất (kN)
  • b – Chiều rộng mẫu (m)

6.2 Độ giãn dài khi đứt

ε=ΔLL0×100%\varepsilon = \frac{\Delta L}{L_0} \times 100\%ε=L0​ΔL​×100%

Trong đó:

  • L₀ – Chiều dài ban đầu
  • ΔL – Độ tăng chiều dài tại thời điểm đứt

7. Báo cáo kết quả

Báo cáo thí nghiệm bao gồm:

  • Thông tin công trình
  • Loại vải địa kỹ thuật
  • Phương thử (dọc/ngang)
  • Tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 8871)
  • Kết quả từng mẫu
  • Giá trị trung bình
  • Nhận xét và kết luận đạt/không đạt

8. Ứng dụng thực tế

Thí nghiệm kéo vải địa kỹ thuật được sử dụng trong:

  • Công trình đường giao thông
  • Gia cố nền đất yếu
  • Tường chắn đất có cốt
  • Công trình thủy lợi
  • Bãi chôn lấp
📞