Đo điện trở cách điện

QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM

ĐO ĐIỆN TRỞ CÁCH ĐIỆN CỦA DÂY ĐIỆN Ở 70°C

(Thực hiện theo các tiêu chuẩn thử nghiệm cáp và dây dẫn điện hiện hành như TCVN 6610-5:2014 / IEC 60227-2 hoặc tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng)


1. Mục đích thí nghiệm

Thí nghiệm nhằm xác định điện trở cách điện của lớp vỏ cách điện của dây dẫn điện tại nhiệt độ 70°C, từ đó:

  • Đánh giá chất lượng vật liệu cách điện (PVC, XLPE…)
  • Kiểm tra khả năng làm việc an toàn ở điều kiện nhiệt độ cao
  • Xác nhận sự phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu hợp đồng

2. Phạm vi áp dụng

Áp dụng cho:

  • Dây điện dân dụng bọc PVC
  • Cáp điện hạ áp
  • Dây đơn lõi hoặc đa lõi có cách điện polymer

Thử nghiệm được thực hiện trong điều kiện kiểm soát nhiệt độ tại 70 ± 2°C.


3. Nguyên tắc thử nghiệm

Mẫu dây điện được đặt trong môi trường gia nhiệt đến 70°C. Sau khi đạt trạng thái ổn định nhiệt:

  • Đặt điện áp một chiều xác định giữa lõi dẫn và lớp vỏ kim loại (hoặc môi trường nước/điện cực ngoài).
  • Đo giá trị điện trở cách điện sau thời gian quy định (thường 60 giây).
  • Quy đổi kết quả theo chiều dài chuẩn (MΩ·km nếu yêu cầu).

4. Thiết bị và dụng cụ

  • Tủ sấy hoặc buồng gia nhiệt có kiểm soát 70 ± 2°C
  • Máy đo điện trở cách điện (Megohmmeter) điện áp thử 500VDC hoặc theo tiêu chuẩn sản phẩm
  • Bể nước (khi áp dụng phương pháp ngâm nước)
  • Nhiệt kế chuẩn / cảm biến nhiệt
  • Thước đo chiều dài mẫu

Tất cả thiết bị được hiệu chuẩn định kỳ theo hệ thống quản lý chất lượng ISO/IEC 17025.


5. Chuẩn bị mẫu thử

5.1. Chiều dài mẫu

Thông thường: 5 m đến 10 m (hoặc theo yêu cầu tiêu chuẩn sản phẩm).

5.2. Xử lý mẫu

  • Bóc tách hai đầu để lộ lõi dẫn.
  • Nếu thử theo phương pháp ngâm nước: ngâm mẫu trong nước trước khi thử theo thời gian quy định.

6. Trình tự thực hiện

Bước 1: Gia nhiệt mẫu

  • Đặt mẫu vào tủ sấy ở 70 ± 2°C
  • Duy trì đến khi mẫu đạt trạng thái ổn định nhiệt (theo thời gian quy định tiêu chuẩn)

Bước 2: Thiết lập đo

  • Một cực nối vào lõi dẫn
  • Cực còn lại nối vào:
    • Lớp nước bao quanh mẫu (nếu thử ngâm nước) hoặc
    • Lớp kim loại bọc ngoài (nếu có)

Bước 3: Tiến hành đo

  • Đặt điện áp thử (thường 500VDC)
  • Ghi nhận giá trị điện trở sau 60 giây
  • Đo tối thiểu 1–3 lần để đảm bảo độ tin cậy

7. Tính toán kết quả

7.1. Điện trở cách điện

Giá trị đo trực tiếp từ thiết bị (MΩ)

7.2. Quy đổi theo chiều dài

R20=Rt×L1kmR_{20} = R_t \times \frac{L}{1 km}R20​=Rt​×1kmL​

Hoặc quy đổi về đơn vị MΩ·km theo tiêu chuẩn áp dụng.

Trong đó:

  • Rt: điện trở đo được
  • L: chiều dài mẫu

8. Đánh giá kết quả

Kết quả được so sánh với giá trị tối thiểu quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.

Ví dụ:
Dây điện PVC 450/750V phải đạt giá trị điện trở cách điện tối thiểu theo quy định của tiêu chuẩn sản phẩm ở 70°C.

Mẫu đạt yêu cầu khi giá trị đo ≥ giá trị giới hạn quy định.


9. Báo cáo kết quả thí nghiệm

Báo cáo bao gồm:

  • Thông tin mẫu (loại dây, tiết diện, cấp điện áp)
  • Chiều dài mẫu thử
  • Nhiệt độ thử nghiệm
  • Điện áp thử
  • Giá trị điện trở đo được
  • Giá trị quy đổi (nếu có)
  • Kết luận đạt/không đạt
  • Ngày thử nghiệm và thông tin thiết bị
📞